Sức khoẻ 360

Những yếu tố nguy cơ gây tăng vỡ gan

Thay vì mổ phanh truyền thống nhiều rủi ro, các bác sĩ đã lựa chọn kỹ thuật can thiệp nội mạch – một trong những kỹ thuật cao, ít xâm lấn của y học hiện đại.

Nút mạch gan, quyết định mang tính sống còn

Bệnh nhân L.V.T (31 tuổi) nhập viện trong tình trạng sốc chấn thương, đau bụng dữ dội sau tai nạn hy hữu bị tạ rơi trúng vùng bụng. Kết quả CT-Scanner cho thấy vỡ gan độ IV, ổ chảy máu đang hoạt động – nguy cơ tử vong rất cao nếu không cầm máu kịp thời.

Thay vì mổ phanh truyền thống nhiều rủi ro, các bác sĩ của Bệnh viện Đa khoa Đức Giang đã lựa chọn kỹ thuật can thiệp nội mạch (nút mạch) – một trong những kỹ thuật cao, ít xâm lấn của y học hiện đại.

Ê-kíp can thiệp mạch do BSCKII Ngô Vĩnh Hoài, Phó Trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh trực tiếp thực hiện, thao tác chính xác đến từng milimet dưới hệ thống DSA hiện đại, kiểm soát hoàn toàn điểm chảy máu.

Ê-kíp Gây mê – Hồi sức do BSCKII Lê Nguyễn An, Trưởng khoa Gây mê hồi sức cùng BS Nguyễn Hoàng Hải phối hợp chặt chẽ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người bệnh trong tình trạng sốc nặng.

Ưu thế vượt trội của kỹ thuật nút mạch gan: Không mổ phanh – xâm lấn tối thiểu; Cầm máu tức thì, hiệu quả cao; Bảo tồn tối đa nhu mô gan lành; Rút ngắn thời gian hồi phục, giảm biến chứng.

Thành công của ca bệnh tiếp tục khẳng định năng lực y tế chuyên sâu, trình độ làm chủ kỹ thuật cao, phối hợp đa chuyên khoa của đội ngũ y bác sĩ Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, luôn đặt mục tiêu hiệu quả điều trị cao nhất, an toàn nhất cho người bệnh.

vop-gan.jpg

Nhiều yếu tố nguy cơ vỡ gan

"Vỡ gan là một tổn thương nguy hiểm đe dọa tính mạng. Tình trạng vỡ gan được đánh giá dựa trên mức độ tổn thương của gan và tình trạng mất máu. Chảy máu do vỡ gan có thể ở mức tối thiểu, nhưng nếu gan bị tổn thương nặng, có thể gây mất máu số lượng lớn, dẫn đến sốc và tử vong".

Ngoài những triệu chứng trên, người bị vỡ gan thường cảm thấy đau và nhức ở vùng bụng, có thể kéo dài đến vai. Triệu chứng khác của vỡ gan bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đặc biệt ở những bệnh nhân mang thai mắc hội chứng HELLP. Trong trường hợp xuất huyết nội nghiêm trọng, người bệnh có thể bị sưng bụng, bụng căng cứng. Ngoài ra, vết bầm tím quanh khu vực gan có thể xuất hiện trong trường hợp chấn thương nặng ở gan.

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ vỡ gan gồm:

Thai kỳ: Vỡ gan hiếm khi xảy ra khi mang thai, tuy nhiên nó có thể là một biến chứng của tiền sản giật. Vỡ gan tự phát có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị tan máu, men gan tăng cao và hội chứng tiểu cầu thấp (HELLP).

U máu gan: U mạch máu gan là một loại u gan phổ biến. Chúng thường không gây triệu chứng, nhưng có thể gây vỡ gan, chấn thương hoặc tự phát. Vỡ u máu gan không phổ biến nhưng có thể gây tử vong do tăng khả năng xuất huyết và mất máu nghiêm trọng.

Áp xe gan: Áp xe gan vỡ tự phát hiếm khi xảy ra nhưng có thể đe dọa tính mạng.

U nang gan: Vỡ u nang gan không xảy ra thường xuyên, nhưng có thể gây nguy hiểm. Nang sán do bệnh sán chó có thể gây vỡ thường xuyên hơn, với một số tài liệu cho thấy gần một nửa số người nang sán ở gan bị vỡ.

"Khi được chẩn đoán tổn thương gan, bệnh nhân sẽ được đánh giá mức độ tổn thương thông qua các phương pháp hình ảnh như chụp X-quang, chụp CT, hoặc xét nghiệm máu. Vỡ gan được chia thành 5 mức độ:

Độ I: Khối máu tụ dưới bao gan <10% diện tích bề mặt, vết rách bao xơ nhẹ, độ sâu nhu mô <1cm.

Độ II: Khối máu tụ dưới bao gan 10-50% diện tích bề mặt, tụ máu đường kính trong nhu mô <10cm, vết rách bao da chiều dài <10cm, độ sâu nhu mô 1-3cm.

Độ III: Khối máu tụ dưới bao gan >50% diện tích bề mặt hoặc tụ máu trong nhu mô bị vỡ, tụ máu trong nhu mô >10cm, vết rách bao da độ sâu nhu mô, tổn thương mạch máu với chảy máu đang diễn ra trong nhu mô gan.

Độ IV: Tổn thương nhu mô gan chiếm 25-75% thùy gan hoặc 1-3 đoạn Couinaud, tổn thương mạch máu với chảy máu đang xâm nhập từ mô gan vào phúc mạc.

Độ V: Tổn thương nhu mô gan > 75% thùy gan, tổn thương mạch máu tĩnh ở cạnh gan.

vo-gan-1.jpg
Ê-kíp can thiệp cho bệnh nhân - Ảnh BVCC

Điều trị vỡ gan có thể phức tạp. Thông thường, những người bị vỡ gan sẽ được theo dõi chặt chẽ tại bệnh viện để kiểm tra và kiểm soát chảy máu. Điều trị vỡ gan bao gồm theo dõi và kiểm soát chảy máu, truyền máu, keo fibrin và phẫu thuật để cầm máu hoặc cắt bỏ phần gan bị tổn thương.

Vỡ gan xảy ra khi gan bị tổn thương và mô gan bị rách, dẫn đến khối máu tụ hoặc mất máu từ các mạch máu trong gan. Triệu chứng vỡ gan bao gồm đau và nhức ở vùng bụng, buồn nôn, nôn mửa, sưng bụng, bụng căng cứng và vết bầm tím quanh khu vực gan. Nguy cơ vỡ gan tăng khi mang thai, có u máu gan, áp xe gan hoặc u nang gan.

back to top