Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2026, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc triển khai các chính sách hỗ trợ người lao động và cơ sở sản xuất, kinh doanh trong tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.
Nghị định 338 gồm 7 chương, 37 điều, quy định chi tiết một số nội dung về chính sách hỗ trợ tạo việc làm tại một số điều của Luật số 74/2025/QH15, bao gồm: quy định về cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm; cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; chính sách việc làm công; hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên; hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng…
Đối tượng áp dụng là người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật số 74/2025/QH15 và cơ sở sản xuất, kinh doanh vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15; cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Về mức vay, khoản 1 Điều 5 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quy định: Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 10 tỷ đồng và không quá 200 triệu đồng cho một người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
Về thời hạn vay vốn, nếu hồ sơ bảo đảm đầy đủ các yêu cầu trên, cơ sở sản xuất, kinh doanh được vay trong thời hạn tối đa là 120 tháng. Thời hạn vay cụ thể do NHCSXH xem xét căn cứ vào nguồn vốn và khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.
Về lãi suất cho vay, Nghị định quy định đối với nhóm đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15, lãi suất được tính bằng 127% mức lãi suất cho vay hộ nghèo hiện hành (tương đương khoảng 7,93%/năm). Phần lãi suất nợ quá hạn được quy định là 130% của mức lãi suất vay vốn đang áp dụng.
Điều kiện bảo đảm tiền vay, Nghị định quy định, đối với mức vay trên 200 triệu đồng, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của NHCSXH về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, UBND cấp tỉnh trình HĐND cấp tỉnh quyết định mức vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay cao hơn mức vay quy định nêu trên đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho NHCSXH.
Hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh được quy định tại Điều 9 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP, bao gồm:
Phương án sử dụng vốn vay theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành.
Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Luật Việc làm năm 2025 (nếu có), bao gồm:
Danh sách người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này, trong đó ghi rõ người lao động thuộc các trường hợp: Người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
Bản sao giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên: Giấy xác nhận khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc hoặc bản chụp thông tin về dân tộc tại tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đối với người lao động là người dân tộc thiểu số; giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù đối với người lao động là người đã chấp hành xong án phạt tù; giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng.