Đời sống 247

Ai nên hạn chế ăn cá mè?

Cá mè cung cấp nhiều dưỡng chất cho cơ thể, song không phải ai cũng nên sử dụng. Với một số bệnh lý, ăn cá mè có thể làm tình trạng sức khỏe xấu hơn.

ca-me.jpg
Cá mè là loại cá nước ngọt quen thuộc trong bữa ăn của nhiều gia đình Việt, được đánh giá cao nhờ hàm lượng protein dồi dào cùng nhiều vitamin và khoáng chất có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên, không phải ai cũng phù hợp để sử dụng cá mè. Trong một số trường hợp, việc ăn cá mè không đúng đối tượng hoặc không kiểm soát lượng tiêu thụ có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, thậm chí khiến bệnh lý nền trở nên nghiêm trọng hơn. Ảnh minh họa
ca-me1.jpg
Đối với người mắc bệnh gút, cá mè không phải là lựa chọn phù hợp do chứa lượng purine tương đối cao. Khi vào cơ thể, purine sẽ chuyển hóa thành axit uric – yếu tố chính gây ra các cơn đau gút. Việc thường xuyên ăn cá mè có thể khiến nồng độ axit uric trong máu tăng cao, làm bệnh dễ tái phát và khó kiểm soát hơn. Ảnh minh họa
ca-me2.jpg
Những người bị rối loạn chức năng gan và thận cũng cần thận trọng khi ăn cá mè. Protein trong cá có chất lượng cao nhưng quá trình chuyển hóa phụ thuộc nhiều vào gan và thận. Khi hai cơ quan này bị suy yếu, việc nạp nhiều đạm sẽ làm tăng gánh nặng chuyển hóa, khiến tình trạng bệnh tiến triển nặng hơn. Trường hợp vẫn muốn sử dụng cá mè, người bệnh cần được tư vấn và theo dõi chặt chẽ từ bác sĩ. Ảnh minh họa
ca-me3.jpg
Với bệnh nhân xơ gan, chế độ ăn uống đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Ở giai đoạn này, gan suy giảm khả năng tổng hợp các yếu tố đông máu, kết hợp với tình trạng tiểu cầu thấp làm tăng nguy cơ xuất huyết. Cá mè nếu ăn không kiểm soát có thể khiến nguy cơ chảy máu gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng người bệnh. Ảnh minh họa
ca-me4.jpg
Người mắc bệnh lao cũng được khuyến cáo không nên ăn cá mè. Một số trường hợp cho thấy việc tiêu thụ nhiều cá có thể gây ra phản ứng không mong muốn như đau đầu, buồn nôn, đỏ bừng da, rối loạn tiêu hóa, tim đập nhanh hoặc tăng huyết áp. Những phản ứng này không có lợi cho quá trình điều trị và phục hồi của bệnh nhân lao. Ảnh minh họa
649527bbbae634b86df7.jpg
Đối với người đang gặp các vấn đề về tiêu hóa như đầy bụng, chướng hơi, đau bụng hoặc tiêu hóa kém, ăn nhiều cá mè có thể khiến tình trạng trở nên trầm trọng hơn. Hàm lượng protein cao trong cá buộc hệ tiêu hóa phải hoạt động nhiều hơn, trong khi cơ thể đang suy yếu. Thay vào đó, người bệnh nên ưu tiên chế độ ăn nhẹ, dễ tiêu và đảm bảo uống đủ nước mỗi ngày. Ảnh minh họa
f167ae8532d8bc86e5c9.jpg
Những người có cơ địa dị ứng với cá hoặc hải sản tuyệt đối không nên ăn cá mè. Dị ứng có thể biểu hiện từ nhẹ như ngứa ngáy, nổi mề đay đến nặng như phù nề, tụt huyết áp hoặc sốc phản vệ, gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được xử lý kịp thời. Ảnh minh họa
ca-me5.jpg
Bên cạnh đó, người mắc các bệnh lý xương khớp cũng cần kiểm soát lượng cá mè trong khẩu phần ăn. Dù cá chứa nhiều dưỡng chất tốt cho xương, việc ăn quá nhiều đạm có thể dẫn đến thừa chất, làm tăng cảm giác đau, sưng viêm khớp và gây khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày. Ảnh minh họa
ca-me7.jpg
Ngoài ra, cá mè chứa các axit béo có khả năng ức chế sự kết tập tiểu cầu. Với những người bị rối loạn đông máu hoặc có nguy cơ xuất huyết, việc ăn cá mè có thể làm tình trạng chảy máu trở nên nghiêm trọng hơn, không có lợi cho quá trình hồi phục. Ảnh minh họa
ca-me8.jpg
Có thể thấy, cá mè là thực phẩm giàu dinh dưỡng nhưng không phù hợp với tất cả mọi người. Việc lựa chọn và sử dụng cá mè cần dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể của từng cá nhân. Để đảm bảo an toàn, những người có bệnh lý nền nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng trước khi đưa cá mè vào thực đơn hằng ngày. Ảnh minh họa
back to top