Tỏi
Tỏi có chứa allicin, một hợp chất có khả năng kháng khuẩn và kháng nấm. Tỏi được dùng từ lâu đời để chữa lành vết thương, nhiễm trùng và các vấn đề hô hấp. Nó có thể chống lại các vi khuẩn phổ biến như E. coli và Salmonella, thậm chí còn có hiệu quả với một số chủng vi khuẩn kháng kháng sinh. Tỏi còn giúp tăng cường miễn dịch, giảm viêm và hỗ trợ sức khỏe tim mạch.
Có thể dùng tỏi sống, chế biến trong nấu ăn hoặc dưới dạng viên bổ sung. Lưu ý, khi đập dập hoặc băm nhỏ tỏi, allicin sẽ được giải phóng tốt hơn.
Nghệ
Nghệ chứa curcumin, một hoạt chất nổi tiếng có khả năng chống viêm và kháng khuẩn mạnh. Nó giúp làm lành vết thương, chống nhiễm trùng, bảo vệ đường tiêu hóa, giảm viêm trong các bệnh mạn tính như viêm khớp.
Có thể bôi ngoài da hoặc pha với sữa để uống trị cảm. Có thể dùng cùng tiêu đen để giúp cơ thể hấp thụ curcumin hiệu quả hơn.
Mật ong thô
Nên sử dụng mật ong thô để tối ưu lợi ích. Ảnh minh họa/Internet
Mật ong nguyên chất chứa hydrogen peroxide và các hợp chất có khả năng diệt khuẩn, lành vết thương và kích thích tái tạo mô. Ngoài ra, còn làm dịu cổ họng, giảm ho, tăng miễn dịch và bổ sung lợi khuẩn cho đường ruột.
Có thể bôi trực tiếp lên vết thương, hoặc pha nước ấm, trà thảo dược để uống. Nên dùng mật ong thô, chưa qua xử lý nhiệt để giữ nguyên enzym có lợi.
Gừng
Gừng chứa gingerol và shogaol, các hoạt chất có đặc tính kháng khuẩn và chống viêm mạnh mẽ. Gừng có tác dụng giảm viêm họng, hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, cải thiện chức năng tiêu hóa và giảm nhiễm trùng do vi khuẩn trong khoang miệng. Ngoài ra, gừng còn giúp kích thích tuần hoàn máu, từ đó hỗ trợ thải độc và tăng cường trao đổi chất trong cơ thể. Có thể dùng dưới dạng phơi khô, pha trà, ăn sống hoặc ép nước uống.
Sả
Sả chứa các hợp chất citral và limonene, có đặc tính kháng khuẩn, kháng nấm và chống viêm mạnh mẽ. Sả được dùng để trị cảm lạnh, đau họng, sốt, rối loạn tiêu hóa và tăng cường hệ miễn dịch.
Có thể dùng dưới dạng tươi, khô để pha trà hoặc nấu ăn. Ngoài ra, dùng dưới dạng tinh dầu (pha loãng) để xoa bóp hoặc xông hơi cũng mang lại hiệu quả cao.
Hành
Hành lá chứa hoạt chất Allicine có tác dụng diệt khuẩn được sử dụng để điều trị một số bệnh như thương hàn, lỵ, trực khuẩn, vi trùng tả, bệnh bạch hầu. Allicine dễ bị mất tác dụng ở nhiệt độ cao nên khi chế biến nên cho hành vào sau cùng.
Hành lá còn chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất đặc biệt là Vitamin A, C giúp mắt, niêm mạc khỏe mạnh và tăng cường miễn dịch. Hành lá còn được sử dụng để tiêu đờm và ngăn chặn đờm trong cơ thể.
Hành tây chứa quercetin và các hợp chất lưu huỳnh giúp giảm viêm họng và thông mũi cực nhanh nhờ làm loãng dịch nhầy, hỗ trợ quá trình "long đờm" tự nhiên. Hành tây được ví như một "máy lọc" vi khuẩn tự nhiên cho cơ thể.
Nghiên cứu đăng trên tạp chí European Clinical Nutrition chứng minh quercetin trong hành tây là một chất chống oxy hóa mạnh, có khả năng ức chế virus cúm (như H1N1) và giảm phản ứng viêm ở đường hô hấp.
Quế
Quế có khả năng chống lại vi khuẩn như Listeria và Salmonella, đồng thời giúp tăng lưu thông máu, giảm viêm và hỗ trợ hệ miễn dịch. Ngoài ra, quế còn có tác dụng giúp kiểm soát đường huyết, đặc biệt hữu ích với người có nguy cơ tiền đái tháo đường.
Có thể dùng quế khô (thanh hoặc bột) để pha trà: đun sôi quế với nước trong vài phút, dùng nóng để làm ấm cơ thể, giảm ho, cảm. Ngoài ra, có thể dùng làm gia vị trong món ăn để hỗ trợ tiêu hóa và ổn định đường huyết.
Nếu dùng tinh dầu quế, cần pha loãng với dầu nền trước khi bôi ngoài da, chỉ sử dụng một lượng nhỏ để xoa bóp hoặc xông hơi. Không được uống tinh dầu nguyên chất.
Kinh giới
Nghiên cứu cho thấy dầu kinh giới có tác dụng kháng sinh, có thể là do một hợp chất gọi là carvacrol. Một nghiên cứu chỉ ra rằng dầu kinh giới có thể có hiệu quả chống lại Streptococcus mutans - một loại vi khuẩn dẫn đến sâu răng.
Bạn có thể thêm lá kinh giới tươi hoặc khô vào thực phẩm. Nó cũng thường được sử dụng dưới dạng thực phẩm bổ sung hoặc tinh dầu. Vẫn còn thiếu bằng chứng khoa học về các loại lá kinh giới cụ thể hoặc cách sử dụng đặc tính kháng sinh của lá kinh giới.
Rau diếp cá
Rau diếp cá chứa decanoyl – acetaldehyd có tác dụng kháng khuẩn như ức chế tụ cầu vàng, phế cầu, liên cầu, E.coli, trực khuẩn bạch hầu. Rau diếp cá còn chứa Quercitrin và Dioxy-flavonon giúp lợi tiểu, làm chắc thành mao mạch có hiệu quả trong điều trị bệnh trĩ.
Rau diếp cá còn được sử dụng để thanh nhiệt, giải độc, kháng viêm, tăng cường sức đề kháng của cơ thể.